Tiểu luận môn: Phân tích công nghiệp
Đề tài : Phân tích P
2
O
5
tổng trong phân bón vô cơ
Nội dung
2.Phân loại các loại lân 1.Giới thiệu về phân lân 3.Các phương pháp phân tích1.Giới thiệu về phân lân
Tác
Tác
dụng
dụng
Thúc đẩy quá trình hình thành hoa,quả,củ,hạt làm cây trái có phẩm chất ngon hơn. tăng năng suất cay trồng .Tăng độ phì nhiêu cho đất
Bổ sung
Bổ sung
lân
lân
Do phù sa bồi đắp và do bón phân hoặc do cây,rễ chết thối để lại
Đặc tính
Đặc tính
chung
chung
Ít di chuyển trong đất và ít bị rửa trôi.Bị giữ lại bởi Fe, Al,Ca nên chuyển từ dạng dễ hút sang Thúc đẩy quá trình hình thành hoa,quả,củ,hạt làm cây trái có phẩm chất ngon hơn. tăng năng suất cay trồng .Tăng độ phì nhiêu cho đất
2.Phân loại phân lân
1
Phân lân surper photphat;đượcchế biến từ quặng apatit loại I và axit sunfuric theo tỉ lệ 1:1
2
Phân lân tecmo photphat (phân lân nung chảy) :nung apatit với muối kiềm ở nhiệt độ trên 10000 C
3
Apatit nghiền : đem nghiền nhỏ rồi đem đi bón.Có bốn loại quặng và trong các loại có tỉ lệ lân khác nhau
3.Các phương pháp xác định
1.Phương pháp khối lượng 2.Phương pháp thể tích 3.Phương pháp đo màuCác phương
pháp
3.1 Phương pháp khối lượng
• Phạm vi áp dụng
:
Áp dụng cho quặng apatit loại I và loại II• Nguyên tắc
: Dùng hỗn hợp axit mạnh để phân hủy mẫu.Kết tủa
phosphat dưới dạng magie amoni phosphat (MgNH
4PO
4) bằng hỗn
hợp magieclorua – amoniclorua.Nung kết tủa ở nhiệt độ cao dễ
chuyển thành magie pirophotphat (Mg
2P
2O
7).Cân và tính ra thành
phần P
2O
53.1 Phương pháp khối lượng
• Quy trình phân tích
+ 40ml (HCl+HNO3) + NH4OH 25%,PP +15 – 20ml NH4OH 25%, Cân 2g mẫu Cốc 250 ml Bình định mức 250m; Erlen 250ml Cốc 250 ml Mẫu mất màu Kết tủatrắng Khối lượng không đổi Cân và tính kết quả Nghiền,sấy Tẩm ướt Đun sôi 1h Lọc Lấy 50ml + 50ml nước;+15 – 17 ml amonixitrat + 30 – 35ml MgCl2-NH4Cl Khuấy 30p,lọc,nung
3.1 Phương pháp khối lượng
Tính kết quả:
Hàm lượng P2O5 toàn phần,tính theo phần trăm
Trong đó:
m – khối lượng kết tủa magie piro photphat cân được (g) m1 – lượng cân mẫu lấy để kết tủa (g)
0,6397 - hệ số chuyển Mg2P2O7 ra P2O5
Chênh lệnh cho phép giữa hai kết quả xác định song song không quá 0,2% 1
0,6397 100
m
X
m
×
×
=
3.2 Phương pháp thể tích
• Phạm vi áp dụng:
cho xác định cho P tổng cho các loại phân như supe-photphat,các loại phân phức hợp như nitrophot,amophot,các loại phân hỗn hợp khoáng và hữu cơ khoáng,các loại nguyên liệu làm phân như apatit.3.2 Phương pháp thể tích
• Nguyên tắc
:
Trong môi trường axit nitric,axit photphoric tạo với amoni molypdat kết tủa dạng muối phức dị đa amoni photphat molypdat.Hòa tan kết tủa trong NaOH dư và chuẩn độ NaOH dư bằng axit
(NH4)3PO4.12Mo3.2HNO3.H2O + 56 NaOH
3.2 Phương pháp thể tích
Quy trình phân tích :
Cân 2g
mẫu
Cốc
Dung dịch mất
màu ,khói trắng
BĐM
250ml
V
1ml
mẫu
Xuất hiện kết tủa
có thể hòa tan
Ghi lại V
+ 20-30mlHNO3đ to:30-40p 10-20 cường thủy Đun sôi nhẹ Để nguội +50ml nước, đun sôi Lọc +7ml cường thủy Thêm từng giọt NH4OH +vài giọt HNO3 l,pha loãng +20-25ml
molypdat, lắc mạnh
3.2 Phương pháp thể tích
Tính kết quả
: Tính % khối lượng P2O5 tổngTrong đó : a – thể tích dung dịch chuẩn NaOH đã chuẩn b – thể tích dung dịch chuẩn axit đã sử dụng
V – thể tích toàn bộ dung dịch mẫu(ml)
V1 – là thể tích dung dịch mẫu trích ra để chuẩn độ (ml) m – khối lượng mẫu phân (g)
(
)
2 5 1100
%
1000
a b V
PO
m V
− × ×
=
× ×
3.3 Phương pháp đo màu
• Phạm vi áp dụng
: Áp dụng cho các trường hợp dung dịch
mẫu không màu và không có ion khác tạo màu vàng với
molypdovanadat.
• Nguyên tắc
: Hợp chất photpho trong dung dịch tạo thành với
molypdovanadat phức chất màu vàng.Dùng phổ quang kế đo
cường độ màu và suy ra hàm lượng P
2O
53.3 Phương pháp đo màu
Quy trình phân tích
–Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu như phương pháp thể tích –Chuẩn bị thang tiêu chuẩn và đồ thị chuẩn :
chuẩn bị các dung dịch tiêu chuẩn KH
2PO
4có nồng độ 0,4 –
1,0mg/ml .Chuẩn bị 7 bình định mức 100ml và lần lượt cho vào
mỗi bình số ml dung dịch tiêu chuẩn 4mg P
2O
5/ ml như sau :
3.3 Phương pháp đo màu
Số TT dung dịch
Nồng độ dd sau khi
pha(mg P
2O
5/ ml )
Thể tích dd tiêu chuẩn
4mg P
2O
5/ ml (ml)
1
0,4
10,00
2
0,5
12,50
3
0,6
15,00
4
0,7
17,50
5
0,8
20,00
6
0,9
22,50
7
1,0
25,00
3.3 Phương pháp đo màu
•
Xây dựng thang tiêu chuẩn : Chuẩn bị 7 bình định mức 100
ml.Dùng pipet lấy 5 ml dung dịch của 7 dung dịch tiêu chuẩn đã
chuẩn bị cho vào 7 bình định mức theo thứ tự.Những bình định
mức này có chứa: 2,0 ; 2,5 ; 3,0 ;3,5 ; 4,0 ; 4,5 ; 5,0 mg P
2O
5.•
Thêm vào mỗi bình 45ml nước cất và 20 ml molypdovanadat,lắc
đều
3.3 Phương pháp đo màu
• Đo màu trên phổ quang kế tại bước sóng 400 – 420 nm
• Lập đồ thị chuẩn tương quan giữa số đo trên máy với lượng chứa
P
2O
5.trong các bình tiêu chuẩn.
• Xác định P
2O
5:Lấy thể tích mẫu chứa khoảng 2 – 3mgP
2O
5.Tiến
hành và đo trên máy như dãy tiêu chuẩn.Từ đó suy ra được lượng
P
2O
5trong mẫu
3.3 Phương pháp đo màu
• Tính kết quả :
Trong đó :
m1 – khối lượng P2O5 xác định được trong phần trích so màu (mg) V1 – thể tích dung dịch mẫu trích để so màu (ml)
m – khối lượng mẫu cân phân tích (g) V – thể tích toàn bộ dung dịch mẫu (ml)
1 2 5 1
100
%
1000
m V
PO
m V
××
=
××
Tài liệu tham khảo
• 1.Quặng apatit,phương pháp thử, TCVN 180-86
• 2.Sổ tay phân tích đất_nước phân bón cây trồng ,viện thổ nhưỡng nông
hóa,nxb nông nghiệp Hà Nội -1998
• 3.Phương pháp phân tích đất nước phân bón cây trồng, Lê Văn Khoa(chủ