Top PDF CÔNG NGHỆ TẾ BÀO THỰC VẬT

CÔNG NGHỆ TẾ BÀO THỰC VẬT

CÔNG NGHỆ TẾ BÀO THỰC VẬT

 Kỹ thuật nuôi cấy và dung hợp tế bào trần đã bắt đầu được ứng dụng rộng rãi để tạo ra các cây trồng mới hoặc có sản lượng hay chất lượng cao hơn, hoặc là có thêm khả năng kháng bệnh. Việc giới thiệu về quy trình sử dụng enzyme để cô lập tế bào trần thực vật (Cooking 1960) đã đưa ra một bộ mặt mới đầy hứa hẹn cho tế bào thực vật và nuôi cấy mô, mở ra một lĩnh vực mới trong sinh học tế bào thực vật. Điều làm cho tế bào trần có tác động mạnh như một hệ thống thí nghiệm đó là hệ enzyme phân hủy vách tế bào làm lộ ra bề mặt màng tế bào như là một rào cản giữa môi trường bên ngoài và thành phần bên trong tế bào. Sự tiếp cận đến màng sinh chất có ý nghĩa là thí nghiệm có thể được thiết lập để nghiên cứu và thao tác trên các thuộc tính của màng tế bào điều mà không thể thực hiện được khi bị bao phủ bởi vách tế bào. Tế bào trần được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực thí nghiệm từ nghiên cứu những tính chất vật lý của màng sinh chất (Ruesink 1973) đến những nghiên cứu nhập bào và hấp thu các phần tử (Willison et al. 1971), các bào quan (Potrykus 1975) và vi sinh vật (Davey và Power 1975).
Show more

55 Read more

Giáo trình thực vật Dược - Tài nguyên cây thuốc (Phần 4)

Giáo trình thực vật Dược - Tài nguyên cây thuốc (Phần 4)

V ới nhiều lý do khách quan và chủ quan, như chiến tranh, trình độ nhận thức của con người còn bị hạn chế, kể cả trong công tác quản lý, nên sự phát triển kinh tế ở nước ta còn ch ậm, đặc biệt ở vùng rừng núi, nơi có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú cần b ảo tồn, thu nhập quốc dân tính theo đầu người thấp, dân số lại tăng. Chúng ta phải ch ọn cách khai thác tài nguyên mặc dù nguồn tài nguyên thiên nhiên còn lại chỉ có hạn, r ừng đang bị thu hẹp và bị phá hoại nghiêm trọng. Trước yêu cầu phát triển kinh tế, xã h ội và đời sống, chúng ta đang phải đối mặt với một mâu thuẫn gay gắt giữa cung và c ầu, giữa việc bảo tồn và khai thác sử dụng nguồn tài nguyên quí giá này.
Show more

22 Read more

KHẢO SÁT QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ sx NƯỚC YẾN NGÂN NHĨ

KHẢO SÁT QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ sx NƯỚC YẾN NGÂN NHĨ

Sau 1 thời gian được thực tập thực tế tại nhà máy sản xuất của công ty. Chúng em đã được trực tiếp tìm hiểu về quy trình công nghệ sản xuất nước yến nói riêng và các sản phẩm nói chung. Qua đó giúp chúng em hệ thống lại những kiến thức đã được học trên lý thuyết cũng như trong thực tiễn.

11 Read more

Thuốc bảo vệ thực vật sinh học - Nguyễn Mạnh Chinh

Thuốc bảo vệ thực vật sinh học - Nguyễn Mạnh Chinh

Đối với cây trồng, chitosan và Oligo sacarit được sử dụng vừa có vai trò như phân bón lá và chất kích thích sinh trưởng, vừa là thuốc trừ bệnh. Sau khi được hấp thụ vào cây, chúng tiếp tục được thủy phân thành các gốc glucosamine cung cấp chất dinh dưỡng cho cây (bằng glucose và đạm amine), đồng thời tăng cường hoạt động của các men trong hệ thống đề kháng, giúp cây ,sinh trưởng tốt, tăng sức chống chịu sâu bệnh và các điều kiện bất lợi. Glucosamine còn trực tiếp tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh do làm rối loạn chức năng và phá hủy màng tế bào vsv. Như vậy là trong lĩnh vực phòng trừ bệnh cây, các hợp chất glucosamine vừa là chất tăng sức đề kháng cho cây, vừa là chất trực tiếp tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh.
Show more

168 Read more

VAI TRÒ CỦA CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG XỬ LÝ NƯỚC THẢI

VAI TRÒ CỦA CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG XỬ LÝ NƯỚC THẢI

Nhờ sự phát triển của các công cụ mới nhằm nghiên cứu màng vi sinh, những hình ảnh mới về cấu trúc nội tại của lớp màng nền dần được xác định. Phát hiện mới cho thấy rằng màng vi sinh là một cấu trúc không đồng nhất bao gồm những cụm tế bào rời rạc bám dính với nhau trên bề mặt đệm, bên trong ma trện polymer ngoại tế bào, trong màng vi sinh vật tồn tại những khoảng trống giữa các cụm tế bào theo chiều ngang và chiều đứng. Những khoảng trống này có vai trò như những lổ rỗng theo chiều đứng và như những kênh vận chuyển theo chiều ngang. Kết quả là sự phân bố sinh khối trong màng vi sinh không đồng nhất. Sự vận chuyển cơ chất từ chất lỏng ngoài vào màng và giữa các vùng bên trong màng không chỉ bị chi phối bởi sự khuếch tán đơn thuần như những quan niệm cũ chất lỏng có thể lưu chuyển
Show more

99 Read more

Kỹ thuật bào chế và sinh dược học các dạng thuốc Tập 2 - Trường Đại học Dược Hà Nội

Kỹ thuật bào chế và sinh dược học các dạng thuốc Tập 2 - Trường Đại học Dược Hà Nội

Hiện nay, trong khi xây dựng các công thức cho các chế phẩm hấp thu qua da, ngưòi ta cho thêm vào thành phần các chất làm ẩm tự nhiên (Natural moisturizing factor - NMF), chẳng hạn như các acid béo, các acid carboxylic, pyrolidon, ure, các muối natri, kali, calci lactat... hoặc một hỗn hợp các chất dữ ẩm tự nhiên. Đáng chú ý là ure. Ưre rấ t hay được sử dụng trong dạng thuốc mỡ vì ngoài khả năng làm ẩm da, ure còn có tác dụng làm tiêu sừng. Cả hai ưu điểm này đều làm tăng tính thấm qua da của các chất. Trong thực tế, một số corticosteroid dùng ngoài thường phối hợp với ure trong thành phần. Ví dụ: Biệt dược Alphaderm và Calm urid HC...
Show more

275 Read more

Hóa học bảo vệ thực vật - Hoàng Xuân Tiến

Hóa học bảo vệ thực vật - Hoàng Xuân Tiến

Năm 1970, cà nirớc Nhật và thế giới đều chấn động khi chính phù Nhật Bàn công khai sự kiện ngộ độc thủy ngân, do người dân àn phải cá biển tại vùng vịnh Minamata. Các loài hải sản vùng biến này bị nhiễm thủy ngân do nhà máy hóa chất Chisso có sừ dụng thủy ngân và chất thải có thủy ngàn không xừ lý triệt để được xả thẳng vào nước biển. Theo đánh giá cùa Bộ Y tế Nhật Bản, trong quá trình hoạt động từ năm 1932 đến khi sự cố xày ra, nhà máy hóa chất Chisso đã thải ra vùng biển này 81 tấn thủy ngân! Thảm họa trên khởi phát từ 1956, kéo dài hậu quà đển 1978 và tiếp tục điều tra, phát hiện nạn nhàn mới đến những năm cuối thập niên 1990 (là con, cháu những người bị nhiễm thuỷ ngân đầu tiên). Thảm họa này gây ra trên 30.000 người bị tàn phế (suy kiệt toàn thân, liệt, rối loạn nhận thức, mù mắt, lóng tai, dị dạng bào th a i...) và đã có trên 2.000 nguời từ vong. Được biết từ đầu năm 1950, tạì vùng biển này đã có hàng lọat cá biển bị chết phơi bụng trên mặt biển, thỉnh thoảng các loài bói cá hoặc quạ đen đâm đầu vào đả, nhiều con mèo (có thói quen ăn cá chết) bị co giật, hoảng loạn nhảy xuống biển mà chết... Sau đó ít lâu, một số người dân đến bệnh viện khai báo những chứng bệnh đau nhức dai dẳng, tê liệt, tồn thương thị giác... Lúc ấy cu dân tại vùng này tỏ ra hoang mang, nhưng chưa giải thích được căn nguyên cùa “chứng bênh kỳ quái” trên. Mãi đến nàm 1956, với sự giúp đỡ của các nhà khoa học người Anh đến tận hiện trường khảo sát. Ba năm sau, sự thật đã được phơi bày: vùng biển nảy đã bị nhiễm thủy ngân toàn bộ (dạng methyl hữu cơ). Đến nãm 1968, nhà máy này mới ngừng hẳn việc đổ chất thài ra môi trường.
Show more

320 Read more

Công nghệ sinh học môi trường Tập 1 Công nghệ xử lý nước thải - Nguyễn Đức Lượng

Công nghệ sinh học môi trường Tập 1 Công nghệ xử lý nước thải - Nguyễn Đức Lượng

V ật chất khố phân hủy nữa thấy có nhiều trong th ién nhiến là lignocelỉulose và pectĨQocelluỉose. Cung giống như dầu mỏ, các vật chất này trong th iê n nhiên chỉ bị v s v phân giải, điều khác chàng chỉ ở chỗ nguồn gốc của lignocelluỉose và pectinocelluioae lầ từ thực vật, không dính dáng gì đến ho ạt động sống của v s v trong sự hình th àn h dầu mỏ. Hàng năm trá i đ ấ t của chúng ta dược cây xanh tạo ra khoảng 4.104 tỷ tấ n các chất chứa lignoceỉlulose. Lượng vật chất này được tạo ra chủ yếu từ cây xanh, m ột ph ản nhỏ do sự tổng hợp của tảo và vì khuẩn. H àng năm cũng có bấy nhiêu ỉignocellulose hay pectinocelluktse được phân hủy VÀ tr ả các th àn h p h ần của chúng vào các chu trin h chuỷển hóa của th iê n nhiên. Nếu khổng cố h oạt động sống của v s v phân giải pectinoceiluỉose và ỉignoceỉỉuỉose th ỉ các vật chất này sẻ tồn đọng lại trê n trá i đ ấ t sẽ rấ t nhiều và như vậy trá i đ ất không chỉ dư thừa quá nhiều chất chứa cellulose m à trá i đ ấ t sẽ bị m ất cần bằng vật chất. Sự hủy hoại môi trường ỉà điều khó trá n h khỏi.
Show more

448 Read more

Công nghệ sinh học môi trường Tập 2 Xử lý chất thải hữu cơ - Nguyễn Đức Lượng

Công nghệ sinh học môi trường Tập 2 Xử lý chất thải hữu cơ - Nguyễn Đức Lượng

C hất dinh dưỡng da lượng N, p, K ở trong chất CTHC thường tồn tại à dạng hợp chất hữu cơ. Cây trồng không có khả năng sử dụng chất hữu cơ để sinh trưởng và phát triển, chúng chỉ có th ể sử dụng các chất dinh dưỡng trê n ở dạng muối vô cơ hòa tan. CTHC sau ủ sẽ có sự chuyển hóa hóa học r ấ t cơ bản, các hợp chất hữu cơ sẽ bị phân giải, giải phóng N, p, K và chúng sẽ được các loài vsv khác chuyển hóa sang dạng các chất vô cơ hòa tan, khi đó thực vật mới cổ khả nãng sử đụng để tiến h àn h các quá trìn h đồng hóa, một phần các chất dinh dưỡng trê n vẫn còn nằm trong các hợp chất hữu cơ khố ta n trong nước. Chính đặc điểm này mà các chất dinh dưỡng r ấ t khó bị rửa trôi theo nước, chúng được lắng xuông và dược phân giải dần dần tạo nên hiệu suất sử dụng các ch ất dinh dưỡng cao. M ặt khác, cũng chính do đặc điểm này, khi ta sử dụng phân hữu cơ, khả năng p h át triển của cây trồng không bằng khi sử dụng phân vô cơ, nhưng tác động của các loại phân ủ thường kéo dài trong nhiều năm. Chính vì th ế người ta nối, nông nghiệp hữu cơ là nông nghiệp bền vững.
Show more

274 Read more

Công nghệ sản xuất sơn - vecni - Nguyễn Quang Huỳnh

Công nghệ sản xuất sơn - vecni - Nguyễn Quang Huỳnh

Đầu ra chủ yếu cho sản phẩm là một lớp lót chổng ăn mòn cho các thùng chứa hoặc các tàu thủy chở dầu. Độ bền ăn mòn cực đại có được khi: (a) thép được đánh sạch bằng cách phun cát và (b) nếu phủ một lớp sơn dày 125 /im. Quá trình phun cát để lại những vết rỗ trên bề mặt thép. Lý tưởng nhất là xác định được bề sâu của lớp rỗ này và sơn vào đó một lớp sơn có bề dày bằng ba lần độ sâu này. Trong thực tế thường bề dày lớp sơn là 200 - 250 Ịim để cho bề mặt được bằng phẳng. Bề đày này chỉ thực hiện được khi sơn bốn lớp hoặc nhiều hơn và sản phẩm phải có dung môi, phải để lớp sơn trước khô rồi mới sơn tiếp ỉớp sau. Giá thành lao động cao và thời gian thực hiện lâu. Gia công sơn như vậy đối với một tàu thủy chở đầu thi thời gian này bằng thời gian chất tải vào tàu ở bến. Công việc này cần dùng 100 phần trăm sản phẩm epoxy rắn, mỗi lớp dày 100 - 400 /Am mặc dù sơn rất đắt (chỉ dung môi tương đối rẻ và nhựa- đặc biệt là epoxy - thì không). Lóp sơn dày như vậy sẽ ngăn cản hiện tượng lún lõm do các chất khoáng bám vào. Nếu sản phẩm nhớt thì dùng máy phun chân không, ở đó sơn được phun qua miệng vòi với áp suất cao. Cần khoảng đất rộng thì sơn nhanh.
Show more

367 Read more

Công nghệ xứ lý khí thải

Công nghệ xứ lý khí thải

Các dung môi h ữu cơ cũng có thể gây ra ngộ độc mãn tính. Benzen là m ột trường hợp được theo dõi tương đối hệ thống. Về nguyên tắc, benzen tác động lên tủy xương nếu thường xuyên tiếp xúc với hàm lượng benzen trong môi trường vượt quá nồng độ cho phép. Bước đầu những triệu chứng thường không rõ ràng. Ti ếp theo thường thấy mệt mỏi, rối loạn tiêu hóa, ch óng mặt; sau đó xuất hiện hiện tượng chẩy máu mũi và phát ban trên da. Bệnh thiếu máu thường tìm thấy ở những người nhiễm độc benzen mãn. Giai doạn đầu t ủy xương vẫn phát triển sau thì không phát triển nữa và bắt đầu sự phá hủy đến các tế bào. Người ta cho rằng benzen ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp DNA. Các chromosom l ạ phát triển nhiều ở những người thường xuyên tiếp xúc v ới hơi benzen và ở các động vật thí nghiệm. Nhiễm độc benzen thường kèm theo s ự phát triển của bệnh máu trắng cấp. Quá trình tiếp diễn này thường xẩy ra vài năm sau khi tiếp xúc lần cuối.
Show more

132 Read more

Công nghệ vi sinh. Tập 2 Vi sinh vật học công nghiệp - Nguyễn Đức Lượng

Công nghệ vi sinh. Tập 2 Vi sinh vật học công nghiệp - Nguyễn Đức Lượng

Vi khuẩn Azotobacter là vi khuẩn hình cầu hoặc hình que, có kích thước ‘2,0-7,Ox 1,0-2,5 |ain, chúng có nhiều tiêm Iiiao bao ounnh tp hào Khi già chúng không có khả năng di động và kích thước tè bào nhô lại, Azotobacter thuộc loài hiếu khí, tuy nhiẻu, trong điều kiệu thiếu khỏng khí chúng vần có khá năng phát triến. Nhiều nghiên cứu cho thấy sò lưựng Azotobacter thường có mặt ỡ vùng rề cây nhiều hơn ỡ vừng khác. Khi sống trong đất, chúng có khá nãug hâ'p thụ nitơ không khí (đất xôp chứ không phái ciất ngậm nhiều Iiước) và như vậy. chúng làm giàu nitơ cho đất. Có nhiều nghiên cứu cho tháy khi Azotobacter dồng hóa 1 ganì vật chất sinh năng lượng đồng thời chúng cũng có khá năng hấp thụ 10 - 15 ing nitơ phán tử. Ngoài ra, Azotobacter còn có khả năng kích thích cây trồng nhờ chúng tổng hợp ra tiam in. axit nicotinic, axit pantotenic. piridoxin và biotin. Người ta sản xuất phân Azotobacter bằng phương pháp nuôi chìm trong dung dịch bao gom nưức chiết đậu, hoặc nưđc chiết cám có cho thêm v/c đường và một sỏ muối vi lượng, ở nhiệt độ 28 - 30"C. pH thích hợp nhất cho chúng phát triển là 7,2 - 8.2. Thời gian nuôi từ 18 - 36 giờ. Kết thúc quá trình nuôi, người ta hâp thu chúng vào than bùn và bón cho cây trồng. Tác dựng của phán Azotobacter thường chậm và nãng suất cây trồng tăng khoảng 10 r/f chứ không th ậ t sự cao lắm.
Show more

372 Read more

Giáo trình công nghệ vi sinh vật xử lý chất thải - Lê Gia Hy

Giáo trình công nghệ vi sinh vật xử lý chất thải - Lê Gia Hy

Trong nuôi cấy liên tục, người ta đã nghiên cứu sự p h á t triển trong điều kiện nguồn năng lượng và carbon hạn chế và đã chứng m inh rằng, tốc độ p h át triển của vi sinh vật trong nguồn cung cấp năng lượng và carbon sẽ giảm, và như vậy có nghĩa là thòi gian tái sinh t D tăng. Nếu t D vượt quá 15 giờ thì pha tích luỹ sẽ kết thúc đột ngột và thường liôn quan chặt chẽ với sự hình th à n h các nucleotid tru n g tâm trê n g u a n o sin -5 '- d ip h o sp h at- 3 '-d ip h o sp h at (ppGpp). Khi đó pha th ứ 2 b ắ t đầu và được biểu hiện bởi sự p h át triển sang giai đoạn cân bằng. H iệu su ấ t giảm đến 50 - 75 % so vói hiệu su ấ t tối đa làm tăng k h ả năng tiêu th ụ năng lượng để tổng hợp protein và làm giảm k h ả năng truyền thông tin do ppGpp. Cảm ứng của operon để tổng hợp enzym là sự nhắc lại quan trọng trong tế bào và cho phép các loại enzym mới hình th àn h để đồng hoá các chất mới làm nguồn năng lượng và carbon.
Show more

291 Read more

Công nghệ lên men ứng dụng trong công nghệ thực phẩm - Bùi Ái

Công nghệ lên men ứng dụng trong công nghệ thực phẩm - Bùi Ái

Sau khi hấp xong, nguyên liệu được lấy ra cho qua m áy đ á n h tơi và dùng q u ạt để làm nguội. Khi n h iệ t độ giảm xuống 36 4- 38°c, trộ n giỏng mốc vào theo tỷ lệ 0,3% so với trọ n g lượng nguyên liệu. Chú ý, trộ n giông cho th ậ t đều. Khi n h iệ t độ giảm xucmg 30 4 31°c, cho n guyên liệu đã trộ n giông vào k h ay và đưa vào phòng ủ môc. Lúc đầu ta ủ mốc tro n g đông lớn n h ằm giữ n h iệ t và ẩm để giông p h á t triể n , cứ 3 giờ đảo trộ n m ột lần , n h iệ t dộ phòng ủ là 29 4- 30°c, độ ẩm giữ ở 95 4- 100°c và n h iệ t độ trong giông là ± 30°c. Sau 6 giờ ủ đống lớn, tiếp tục ủ đống nhỏ tr ê n khay, độ dày k h o ản g 1,5 -ỉ- 2 cm, n h iệ t độ phòng ủ > 30°c, độ ẩm 95 4- 100%, n h iệ t độ trong giống là 33 ± 1 °C; sau 9 4- 10 giờ ủ đông nhỏ, giông k ế t bánh. Khi giông k ế t b á n h tố t, ta tiế n h à n h bẻ nhỏ, n h iệ t độ p h ò n g duy trì 29 -ĩ- 31°c, n h iệ t độ giống 34°c ± 1. Bẻ nhỏ sau 5 4- 10 giờ th ì đ ậy vải ướt đã th a n h trù n g để nguội. Thời gian đậy vải ướt phụ thuộc vào môi trường khô hay ẩm , n h iệ t độ tro n g phòng cao hay th ấ p . Thường sau khi đậy vải ướt tơ p h á t tr iể n n h a n h từ m àu trắ n g th à n h m àu vàng, và k h i tới giai đoạn giông p h á t tr iể n m ạ n h không n ê n đậy vải vì n h iệ t độ giông sè tă n g n h an h , n ấm dại dễ p h á t triể n , chỉ n ê n đậy vải k h i n h iệ t độ giông tăn g vừa và đang ở th ờ i kỳ p h á t triể n chậm . Sau 32 4- 40 giờ, bào tử b ắt đầu đen, tă n g n h iệ t độ phòng lên 31 4- 32°c, n h iệ t độ giông 35°c.
Show more

234 Read more

Một số chuyên đề về bào chế hiện đại (Tài liệu đào tạo sau đại học) - Trường ĐH Dược Hà Nội

Một số chuyên đề về bào chế hiện đại (Tài liệu đào tạo sau đại học) - Trường ĐH Dược Hà Nội

Một trong những vấn đề quan trọng nhất khi xây dựng công thức cho một dạng thuốc, đặc biệt là viên nén và viên nang cứng là phải làm sao cho tác dụng điều trị như mong muôn, nghĩa là dược chất phải hấp thu nhanh và hoàn toàn, nói cách khác tức là phải có sinh khả dụng cao. Như vậy, sau khi nghiên cứu khả nãng hoà tan của được chất nh ất thiết phải tiến hành thử nghiệm in vivo. Thương dùng các loại động vật như: chuột cống, chó, thỏ... để thực nghiệm. Động vật dùng để nghiên cứu in vivo cần được nuôi dưỡng với một chê độ đặc biệt, sau đó cho dùng chế phẩm cần thử theo đường dùng thích hợp, chẳng hạn như: thuốc tiêm, đung dịch uống, viên nén, viên nang... Lấy máu sau từng khoảng thòi gian, xử lý mẫu và xác định nồng độ thuốc trong máu. Tính diện tích dưối đưòng cong nồng độ - thời gian (AUC) và tính sinh khả dụng tuyệt đối hoặc tương đốì.
Show more

238 Read more

Báo cáo Thực tập chế biến thủy sản tại công ty cổ phần chế biến thủy hải sản Vĩnh Hoàn gồm 87 trang A4

Báo cáo Thực tập chế biến thủy sản tại công ty cổ phần chế biến thủy hải sản Vĩnh Hoàn gồm 87 trang A4

Bện cạnh đó, em còn đƣợc tiếp cận với một số quy trình sản xuất thực tế, theo dõi toàn bộ quá trình sản xuất từ khâu tiếp nhận nguyên liệu đến khi ra thành phẩm. Điều đó giúp em hiểu rõ hơn về các phƣơng pháp chế biến và bảo quản, các hóa chất nhà máy sử dụng trong quy trình, nắm bắt đƣợc một số thao tác cơ bản trong quá trình chế biến; đồng thời cũng thấy đƣợc hình thức quản lý nhân sự của nhà máy cũng nhƣ việc áp dụng các phƣơng pháp giám sát an toàn vệ sinh trong nhà máy thủy sản - một vấn đề hết sức quan trọng đối với hàng thủy sản xuất khẩu
Show more

7 Read more

Kinh Tế Nam Kỳ Thời Pháp Thuộc 1860 -1939 - Lê Huỳnh Hoa

Kinh Tế Nam Kỳ Thời Pháp Thuộc 1860 -1939 - Lê Huỳnh Hoa

M ạng lưới thúy lợi và giao thông thúy trước đây đã có sẩn nhưng khi người Pháp đèn, ho ạt động này đã ngày càng được mở rộng. Ngoài hệ thông các con kênh lớn đào dưới thời Nguy ễn như kênh Ruột Ngựa (1772), kênh An Thông Tế (1819), kênh Núi Sập (1822), kênh Vĩnh Tế (1824) ; thực dân Pháp đã thực hiện thêm hàng vạn km kênh đào mới đưa tổng số kênh đào ở Nam Kỳ từ 2.500 km thời Nguyễn lên 5.000 km thời Pháp, trong số đó gần môi n ửa rộng từ 18 - 60 m. Loại kênh này được quy hoạch ngay hàng thẳng lôi trông rất đẹp mắt [75:219]. Nam K ỳ là nơi có nhiều sông lớn (Sài Gòn, Đồng Nai, Vàm cỏ, Tiền Giang, Hậu Giang), chúng tuy có thu ận lợi cho tàu lớn nhưmg lại hạn chế việc xây dựng đường sắt và đường bộ vì hệ thống sông Cửu Long quá lổn, rất khó khăn, tốn kém khi làm cầu (nhất là c ầu qua sồng tiền và sông Hậu). Để đảm bảo giao thông vận tải thông suốt toàn Nam Kỳ, th ực dân Pháp đã đẩy mạnh việc đào kênh, rạch. ơ đôi chồ, công việc được thực hiện bằng nh ững thiết bị-hiện đại nhất lúc bấy giờ giành riêng cho hoạt động đào kênh, người dân Nam K ỳ gọi là "xáng". Kênh đào bằng "xáng" được gọi là "kênh xáng". Đào kênh ở miền Tây Nam K ỳ là một việc làm mang lại nhiều lợi ích không chỉ trước mắt mà còn về lâu dài. Nó v ừa nhằm mục đích giao thông, thúy lợi, đẩy mạnh khai hoang vừa là biện pháp tốt nhất để mở mang vùng Tây Nam Kỳ vì ngoài lý do địa hình (trũng thấp, sông nước) đây còn là cách đầu tư hữu hiệu (phục vụ chính sách xuất khẩu hàng nông sản của miền Tây Nam Kỳ ra th ị trường thế giới), có lợi về kinh phí hơn đầu tư vào việc xây dựng các trục giao thông đường bộ. Kết quả là kênh đào cùng với hệ thống sông ngòi chằng chịt đã giúp người dân có th ể đi lại, chuyên chở hàng hoa đến các trang tâm thương mại đầu mối bằng tàu thuyền nhanh chóng, ti ện lợi và đỡ tốn kém.
Show more

204 Read more

Định Hình Cho Thành Công Mãi Mãi

Định Hình Cho Thành Công Mãi Mãi

699 Thùy Trần Thanh Tân 700 Thùy Đinh Xuân Lôêc 701 Trường Trương Thị Nga 702 Trường Huỳnh Công Thoại 703 Trường Nguyễn Anh Chinh 704 P Hằng Đăêng Thế Thành 705 P Hằng Phạm Nghĩa Dũng 706 P Hằng Trần Thị Hồng Diễm 707 P Hằng Trần Thịị Hường 708 P Hằng Đỗ thành Công Nghĩa 709 P Hằng Nguyễn Hữu Hiêêp 710 P Hằng Hồ Lê Thảo Vy 711 P Hằng Vũ thanh Thuy

64 Read more

Quản lý công văn bằng Liferay Portal

Quản lý công văn bằng Liferay Portal

- Trong các node có trong Designer, có m ột node đặc biệt đó là một node ki ểu node. Cho phép ta viết một node tự định nghĩa. Thường được dùng khi mu ốn viết code để hệ thống thực thị một action nhưng do mã code này l ại liên quan tới công việc của các nhân viên phân tích nghiêp vụ, vì th ế nó cần được hiển thị trên biểu đồ. Còn nếu không có liên quan gì thì người lập trình nên viết mã code theo Action đ ể che dấu các chi tiết từ bi ểu đồ hiển thị.
Show more

80 Read more

BÁO CÁO THỰC TẬP CỦA AJINOMOTO

BÁO CÁO THỰC TẬP CỦA AJINOMOTO

Cũng trong dịp này, một căn nhà tình thương khác cũng được Hội LHPN tỉnh cùng Công ty Ajinomoto Việt Nam trao cho bà Hoàng Thị Mai (sinh năm 1960) ngụ tại thôn An Gia, Thị trấn Sịa, Huyện Quảng Điền. Gia đình bà Mai cũng có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. Với người chồng bại liệt phải ngồi trên xe lăn, người phụ nữ này phải gánh vác vai trò trụ cột trong gia đình. Mọi hoạt động cá nhân hàng ngày của chồng đều do một tay bà chăm lo trong khi bản thân bà cũng đang mang trong người căn bệnh tim. Nỗi vất vả càng chồng chất khi gia đình lại chưa có được một căn nhà thật sự, phải sống nương náu tạm ở nhà thờ họ. Tổng giá trị tài trợ cho hai căn nhà tình thương là 50 triệu đồng cùng quà tặng và sản phẩm gia vị của Công ty Ajinomoto Việt Nam.
Show more

13 Read more

Show all 45 documents...