CHƯƠNG 1: GiỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ
CÔNG NGHỆ GIA CÔNG POLYMER
• Nguyên liệu + Phương pháp sản xuất
I. Nguyên liệu sản xuất:
Polymer
I.1 Khái niệm polymer
• Polymer là những hợp chất mà phân tử của chúng
gồm những nhóm nguyên tử được nối với nhau bằng những liên kết hóa học tạo thành những mạch dài và có khối lượng phân tử lớn.
• Trong mạch chính của polymer những nhóm nguyên
tử này được lặp đi lặp lại nhiều lần.
• Polymer là một hợp chất cao phân tử nhưng hợp
I.2 Phân loại polymer
a. Nhựa nhiệt dẻo
b. Nhựa nhiệt rắn
Nhựa nhiệt dẻo
nguyên liệu
a.Nhựa nhiệt dẻo
• Nhiệt độ thường: ở trạng thái rắn, gia
nhiệt thì chảy lỏng, làm nguội thì trở về
trạng thái rắn.
• Không xảy ra phản ứng hóa học trong
quá trình chuyển trạng thái.
b. Nhựa nhiệt rắn
• Nhiệt độ thường: ở trạng thái lỏng, khi
gia nhiệt và/hoặc có xúc tác thì đóng
rắn và khi đã đóng rắn thì không trở về
trạng thái lỏng được nữa (không tan,
không nóng chảy).
• Có xảy ra phản ứng hóa học trong quá
trình chuyển trạng thái.
Ứng dụng của nhựa nhiệt rắn
Sơn, vecni
Sợi thủy tinh + Nhựa
Ứng dụng của nhựa nhiệt rắn
c. Nhựa đàn hồi (cao su)
• Có các đặc điểm tương tự nhựa nhiệt
Cao su
Sản phẩm sản xuất từ cao su
Găng tay
Núm ti
Bong bóng
Sản phẩm sản xuất từ cao su
Cao su chống thấm lót sàn gỗ
Cao su giảm chấn Vòng đệm cao su chịu dầu Vỏ, ruột xe
Cao su chống rung
Cao su làm chân đế
II. CÔNG NGHỆ GIA CÔNG
• Mỗi loại polymer có một đặc tính khác
nhau nên phương pháp gia công cũng
khác nhau.
II.1 Phương pháp gia công cao su
• Sơ luyện hỗn luyện tạo hình
II.2 Phương pháp gia công nhựa nhiệt rắn
• Sản xuất sơn, vecni, keo dán…
• Sản xuất vật liệu composite: gia công bằng
II.3 Phương pháp gia công nhựa nhiệt dẻo
• Ép phun
• Đùn
• Thổi khuôn
• Thổi màng
II.4 Phương pháp trộn polymer
• Phương pháp trộn kín
• Phương pháp trộn hở
CHƯƠNG 2: NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
2.1 Quan hệ giữa cấu trúc và tính chất của
polymer
2.2 Phân loại nhựa
2.3 Giới thiệu một số loại nhựa thông
dụng
2.4 Mã nhận dạng nhựa
2.1 Quan hệ giữa cấu trúc và
tính chất của polymer
2.1.1 Độ trùng hợp
(DP - Degree Polymerization)
• Độ trùng hợp (DP) biểu thị số mắc xích cơ sở có trong đại phân tử. VD: • M: Trọng lượng phân tử* 1 mạch polymer • m: Trọng lượng phân tử 1 mắc xích cơ sở Độ trùng hợp = n2.1.2 Cấu trúc mạch polymer
• Mạch thẳng
(linear)
• Mạch nhánh
(branched)
• Mạng lưới không
gian (crosslink)*
• Polymer mạch thẳng có các mạch phân tử
thẳng, khi kết tinh các mạch này sẽ dễ sắp
xếp chặt chẽ, có trật tự nên có độ kết tinh
và tỷ trọng cao hơn polymer mạch nhánh.
các tính chất cơ học (độ cứng, độ bền uốn,
độ bền kéo đứt) của polymer mạch thẳng
tốt hơn polymer mạch nhánh.
• Polymer mạch không gian
không tan trong
dung môi* và độ bền nhiệt cao.
2.1.3 Thành phần monomer
• Homopolymer (polymer đồng đẳng) : trong thành phần mạch phân tử chỉ chứa 1 loại monomer.
-A-A-A-A-A-A-A-A-
A: là một monomer
• Copolymer (polymer đồng trùng hợp): trong thành phần mạch phân tử chứa trên hai loại momomer.*
-A-A-B-A-B-A-B-B-A-
A, B: là các monomer khác nhau
• Homopolymer mạch phân tử chỉ chứa 1
loại monomer có tính đồng nhất cao,
dễ sắp xếp đều đặn, trật tự nên có
độ
kết tinh cao
và do đó các
tính chất cơ lý
2.1.4 Các nhóm phân cực
• Khi trong monomer có sự hiện diện của
các nhóm phân cực (NH2, COO, OH,
-Cl, -F,…) thì lực liên kết giữa các phân tử
tăng tăng độ kết tinh, tăng độ bám
2.1.5 Trạng thái tập hợp và trạng thái
pha
a. Trạng thái tập hợp:
• Về nguyên tắc, tất cả các chất có thể tồn tại ở 3
trạng thái tập hợp: rắn, lỏng, khí.
• Trạng thái tập hợp của 1 chất được xác định bởi
cân bằng giữa năng lượng liên kết Elk (mang các
nguyên tử lại gần nhau) và năng lượng nhiệt Enh (đẩy các nguyên tử ra xa nhau)
Enh = k.T vaø Elk = const
k: haèng soá Boltzman = 1,382.10-23J/K
• Khí:
trạng thái mất trật tự hoàn toàn.
• Rắn:
trạng thái trật tự hoàn toàn.
b. Trạng thái pha
• Theo quan điểm cấu tạo, các pha khác
nhau là do
cách sắp xếp của các phân
tử
.
• Có 2 trạng thái pha:
– tinh thể (kết tinh)
– vô định hình.
• Trạng thái pha vô định hình: Các mạch polymer sắp xếp ngẫu nhiên, không có trật tự. Vật liệu có thể ở thể rắn hoặc lỏng*.
• Trạng thái pha tinh thể (kết tinh): Các mạch polymer sắp xếp một cách có trật tự. Vật liệu ở thể rắn.
• Trong thực tế, polymer thường ở trạng thái bán kết tinh là trạng thái trong đó vừa có những vùng pha kết tinh vừa có những vùng pha vô định hình xen kẽ nhau.
Trạng thái bán kết tinh
• Tỷ lệ giữa vùng kết
tinh so với toàn
khối polymer gọi là
• Polymer vô định hình có độ trong suốt cao hơn
polymer kết tinh.
VD: Nhựa PMMA (Poly methyl methacrylate) có độ
trong suốt cao hơn thủy tinh vô cơ.
• Polymer kết tinh có tính chất cơ lý cao hơn polymer
vô định hình.*
• Độ kết tinh phụ thuộc vào tốc độ làm nguội. Làm
nguội chậm thì độ kết tinh cao và ngược lại.
Tg
Traïng thaùi
Thuyû tinh Traïng thaùi Mềm cao Traïng thaùi Chaûy nhôùt
Dao ñoäng
Nguyeân töû Ñoaïn maïch Dao ñoäng Chuyeån ñoäng Phaân töû
Tg: Nhieät ñoä hoaù thuyû tinh T : Nhieät ñoä chaûy nhôùt
Tm
• Các polymer vô định hình tuỳ thuộc vào nhiệt độ có
• Trạng thái thuỷ tinh: đặc trưng bởi sự dao động của các nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử trong mạch
phân tử quanh các vị trí cân bằng nào đó.
• Trạng thái mềm cao: đặc trưng bởi sự dao động của các đoạn mạch, do đó mạch polymer có khả năng uốn dẻo.
• Trạng thái chảy nhớt: đặc trưng bởi độ linh động của toàn mạch đại phân tử.
• Nhiệt độ hoá thuỷ tinh (Tg): là nhiệt độ tại đó nhựa bắt đầu chuyển sang trạng thái thủy tinh.*
• Nhiệt độ (Tm): là nhiệt độ tại đó nhựa bắt đầu chuyển sang trạng thái chảy nhớt.*
• Nhiệt độ gia công (Tp) (Tp – Temperature
processing): là nhiệt độ mà làm cả hỗn hợp nhựa chảy dẻo ra, đáp ứng khả năng gia công và cho sản phẩm hoàn hảo nhất.*
• Nhiệt độ gia công lúc nào cũng lớn hơn nhiệt độ
nóng chảy.*
2.2 Phân loại nhựa
• Trong sản xuất nhựa phân thành 4 loại:
–Nhựa thông dụng
–Nhựa kỹ thuật
–Nhựa kỹ thuật chuyên dụng
–Nhựa hỗn hợp
a. Nhựa thông dụng
• Là loại nhựa được sử dụng số lượng
lớn.
• Dùng nhiều trong những vật dụng
thường ngày.
• Giá rẻ
b. Nhựa kỹ thuật
• Là loại nhựa có tính chất cơ lý (độ bền
kéo, bền uốn, va đập,…) trội hơn so với
các loại nhựa thông dụng.
• Ứng dụng để sản xuất các chi tiết yêu
cầu tính năng cao.
Một số loại nhựa kỹ thuật
Tên nhựa
Tên viết tắt
PolyAmide (Nylon)
PA
PolyCarbonate
PC
PolyAcetal
POM
Poly Phenylene Sulfide
PPS
Poly Buthylene
Terephthalate
c. Nhựa kỹ thuật chuyên dụng
• Chỉ dùng với số lượng ít, trong một số
lĩnh vực riêng biệt. Giá rất cao.
Tên nhựa
Tên viết tắt
Poly Phenylene Sulfide
PPS
Poly Ester kết tinh dạng lỏng
LCP
Poly Imide
PI
Poly Tetra Fluoro Ethylene
PTFE
d. Nhựa hỗn hợp
• Phối hợp tính năng ưu việt của các loại
nhựa và hạn chế những tính năng yếu
kém của nó từng loại riêng lẻ.
2.3 Giới thiệu một số loại nhựa
thông dụng
1. Cấu tạo, tính chất, ứng dụng của các
loại nhựa thông dụng (PE, PP, PVC, PS,
ABS, PMMA)
2. Cấu tạo, tính chất, ứng dụng của các
loại nhựa kỹ thuật (PA, PC, POM, PET,
EVA, PTFE (Teflon))
CHƯƠNG 2: NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
2.1 Quan hệ giữa cấu trúc và tính chất của
polymer
2.2 Phân loại nhựa
2.3 Giới thiệu một số loại nhựa thông
dụng
2.4 Mã nhận dạng nhựa
2.4 Mã nhận dạng nhựa
• Mã nhận dạng là kí hiệu đặc biệt để
người sử dụng dễ nhận biết nhựa đó là
gì.
• Mã nhận dạng nhựa có
hình tam giác,
bên trong có số kí hiệu cho loại nhựa.
• Mã nhận dạng nhựa dùng để nhận biết,
phân loại, tái chế và biết cách sử dụng
đạt yêu cầu kỹ thuật.
2.5 Những tính chất kỹ thuật của
polymer
2.5.1 Tỷ trọng
Vật liệu
Tỷ trọng (g/cm
3)
Kim loại
2,9 – 9,0
Gốm sứ
2,1 – 5,3
Mica
2,0 – 3,8
Sợi thủy tinh
2,54
Oxyt Titan
3,9 – 4,2
Vật liệu Tỷ trọng (g/cm3)
Poly propylene PP 0,9 High Density PE (HDPE) 0,95 Low Density PE (LDPE) 0,90 Polystyrene (PS) 1,05 PolyMethyl methacrylate (PMMA) 1,14
PVC 1,40
Nylon 1,09 – 1,14
Polycacbonate PC* 1,2
PET 1,34
• Nhựa có tỷ trọng tương đối thấp, dao động
từ 0,9 – 2 g/cm
3• Nhựa nhẹ bằng ½ nhôm, nhẹ hơn từ 5 – 7
lần so với sắt, thép, đồng, chì.
• Đặc biệt các loại nhựa khi gia công thành
sản phẩm xốp thì có tỷ trọng rất thấp (0,02
– 0,1 g/cm
3) và có độ truyền nhiệt rất nhỏ.
Tỷ trọng cao ↔ độ kết tinh cao, độ co thể
tích thấp.
2.5.2 Chỉ số chảy (MI – Melt Index)
• Thể hiện tính lưu động
của vật liệu khi gia
công.
• Phương pháp đo lường
chỉ số nóng chảy là
ASTM D1238 hoặc ISO
1133.
• Máy đo chỉ số chảy bao gồm một cái nòng được gia
nhiệt và 1 piston.
• Tải trọng được đặt lên trên những piston để tạo áp
lực lên khối nhựa chảy nhớt ở nhiệt độ cao, dòng nhựa sẽ thoát ra ngoài thông qua một miệng chảy
có kích thước Φ = 2,1mm. Khối lượng nhựa chảy ra trong 10 phút gọi là chỉ số chảy, đơn vị là gam/10 phút.
• Ví dụ: Chỉ số chảy của PE là 3 có nghĩa là với thử
nghiệm trên, ta thu được 3g PE chảy qua lỗ tròn Φ = 2,1 mm trong thời gian 10 phút, trong điều kiện
• Chỉ số chảy càng lớn (trong sản xuất gọi là
Nhựa nhẹ lửa) thể hiện tính lưu động của
vật liệu càng cao.
(vật liệu chảy vào khuôn
nhanh, áp suất đòi hỏi không cao, khuôn lâu
mòn, kích thước và hình dạng sản phẩm
chính xác, chất lượng sản phẩm đồng đều)
• Chỉ số chảy quá cao thì sản phẩm có nhiều
bavia
• Chỉ số chảy càng thấp thể hiện tính lưu
động của vật liệu kém. Cần tăng áp
suất phun, tăng nhiệt độ gia công.
• Trong gia công sản phẩm, tùy theo
phương pháp gia công và yêu cầu của
sản phẩm để chọn vật liệu có chỉ số chảy
thích hợp.
2.5.3 Độ hút ẩm
• Được xác định bằng mức hút nước của
nhựa.
• Phương pháp đo: lấy mẫu nhựa sấy khô
rồi cân trọng lượng của nó. Sau đó
ngâm mẫu nhựa 24 giờ rồi lấy ra cân lại.
Tỷ lệ % tăng trọng lượng là mức hấp thụ
nước.
Loại nhựa
Mức hút ẩm (%)
PE, PP
< 0,01
PS
< 0,04
PVC cứng
0,01 – 0,04
PVC mềm
0,5 – 1,0
PBT, PET
0,1
PC
0,15
POM
0,21
Nylon 6.6
2,8
Nylon 6
3,5
• Nhựa không có nhóm phân cực Độ
hấp thụ nước thấp.
• Nhựa có nhóm phân cực Độ hấp thụ
• Hàm lượng ẩm trong nguyên liệu cao
ảnh hưởng đến quá trình gia công (phải
kéo dài thời gian duy trì áp) và chất
lượng sản phẩm (bị cong vênh, bề mặt
sần sùi, long lánh ánh bạc trên bề mặt,
lỗ xốp trong sản phẩm,…)
phải sấy nhựa trước khi gia công.
• Nhiệt độ và thời gian sấy khác nhau tùy
theo từng loại nhựa.
1
Loại nhựa
Nhiệt độ sấy
(
oC)
Thời gian
sấy (giờ)
PE
*
, PP
*
60 – 80
1 - 2
PS
*
70
1 - 2
PC
120
2 – 4
ABS
80 – 100
2 – 4
PET
130
2 – 4
POM
80
1 – 2
2.5.4 Mức thông hơi
• Là mức độ thông hơi khó hay dễ của
màng nhựa (film) hay tấm nhựa (sheet).
• Đây là chỉ tiêu rất quan trọng trong việc
sản xuất bao bì (dạng màng) hoặc chai
lọ (sản phẩm rỗng).
• Tính thông hơi trong không khí của các loại màng nhựa
có độ dày 0,03 mm ở nhiệt độ 24oC.
Tên vật liệu nhựa
Tính thông hơi qua cm3/m2/giờ
CO2 O2 N2 PVC 2,12 0,88 0,33 LDPE 1480 – 1700 380 – 470 100 - 133 HDPE 424 – 636 117 – 175 33 – 50 PC 700 114 20 Polyester 4,24 2,34 Nylon 6 2,12 0,88 PP 530 – 740 146 – 234
• Ứng dụng: PA dùng làm bao bì hút chân
không.
• Có thể chế tạo màng đa lớp bằng cách
ghép các màng khác nhau để tăng tính
năng sản phẩm.
2.5.5 Độ co thể tích
• Là % chênh lệch giữa kích thước của sản phẩm sau
khi lấy ra khỏi khuôn được định hình và ổn định kích thước so với kích thước của khuôn.
• Đây là một chỉ số cực kì quan trọng khi thiết kế
khuôn để làm ra những sản phẩm có độ chính xác kích thước cao.
1 Loại nhựa Mức co rút định hình (0,1%cm/cm) VĐH ABS 6,0 AS 5,0 PS 6,0 PC 7,0 Kết tinh POM 15 Nylon 6 15 Nylon 6.6 15 PBT 20 PP 20
• Nhựa kết tinh có độ co rút lớn hơn nhiều lần so với
Độ co thể tích phụ thuộc vào các yếu tố:
• Bản chất của polymer: mỗi loại polymer có giới hạn co thể tích khác nhau. Đối với loại nhựa nhiệt rắn, độ co thể tích còn phụ thuộc vào mật độ nối ngang khi đóng rắn.
• Độ ẩm nguyên liệu: Sự co thể tích do mất ẩm và các chất dễ bay hơi trong quá trình gia công.
• Điều kiện gia công: quan trọng là nhiệt độ gia công và cách thức làm nguội.
• Chất độn: sự hiện diện của các chất độn thường làm giảm độ co thể tích.
Loại nhựa Mức co rút định hình (0,1%cm/cm)
Nhựa thuần Sau khi có 30% sợi thuỷ tinh VĐH ABS 6,0 1,0 AS 5,0 0,5 PS 6,0 0,5 PC 7,0 1,0 Kết tinh POM 15 5,0 Nylon 6 15 3,5 Nylon 6.6 15 4,0 PBT 20 4,0 PP 20 4,0
2.5.6 Nhiệt độ gia công
(t
p– Temperature processing)
• Nhiệt độ gia công là nhiệt độ làm cho cả
hỗn hợp nhựa chảy ra, đáp ứng khả năng
gia công và cho sản phẩm hoàn hảo nhất.
• Nhiệt độ gia công của các nguyên liệu khác
nhau thường được xác định bằng thực
nghiệm.
• Khi lựa chọn nhiệt độ gia công cần lưu ý các
đặc điểm: nhiệt độ hóa thủy tinh, nhiệt độ
nóng chảy, nhiệt độ phân hủy.
2.5.7 Khối lượng riêng gộp (⍴
g
)
• Là tỷ số giữa khối lượng của vật liệu và
thể tích gộp (đổ đống) mà vật liệu chiếm
chỗ.
• Khối lượng riêng gộp khác với khối
lượng riêng thật của vật liệu.
• Thí dụ: khối lượng riêng gộp của cát khô
là 1200 kg/cm
3, trong khi đó khối lượng
riêng thật là 1500kg/cm
3.
• Khối lượng riêng gộp phụ thuộc hình
dạng, kích thước, mức độ xếp chặt của
vật liệu.
• Khối lượng riêng gộp là một số liệu
không thể thiếu khi tính toán thể tích
phần chứa nguyên liệu nguyên liệu của
thiết bị như: thể tích buồng nạp nguyên
liệu của máy ép phun, xilo, …
2.5.8 Hệ số nén ép K
• Là tỷ số giữa khối lượng riêng sản phẩm
( ⍴ ) trên khối lượng riêng gộp ( ) của
nguyên liệu.
• K thể hiện sự biến đổi thể tích của khối
lượng vật liệu khi đưa vào quá trình gia
công.
2.5.9 Thành phần cỡ hạt – kích thước
hạt
• Nguyên liệu có kích thước hạt đồng đều
sẽ thuận lợi hơn khi gia công: trộn lẫn
với các chất khác đều hơn, sự gia nhiệt
dễ đồng nhất hơn.
CHƯƠNG 3: CÔNG NGHỆ TRỘN
POLYMER
3.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ TRỘN POLYMER
3.2 GiỚI THIỆU MỘT SỐ THIẾT BỊ TRỘN
3.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ
TRỘN POLYMER
3.1.1 Khái niệm và mục đích trộn
3.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình
trộn
3.1.3 Trộn phân bố và trộn phân tán
3.1. 4 Cơ chế quá trình trộn
3.1.1 Khái niệm và mục đích trộn
Khái niệm:
• Trộn là quá trình trong đó các chất phụ
gia được đưa vào và phân tán trong pha
polymer tạo nên một hệ đồng nhất.
Mục đích:
• Trộn đều và phân bố các loại vật liệu khác
nhau trong hỗn hợp (polymer, phụ gia, độn,
màu…)
• Trong khi gia công quá trình trộn hỗ trợ cho
việc truyền nhiệt, giúp cho khối vật liệu có
nhiệt độ đồng đều.
• Nếu hỗn hợp ở dạng past thì quá trình trộn
còn làm nhuyễn và dẻo vật liệu, tạo điều
kiện thuận lợi cho quá trình gia công.
3.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá
trình trộn
•
Moãi polimer coù moät nhieät ñoä troän toái
öu: möùc ñoä giaûm caáp thaáp nhaát.
•
Quaù trình troän thöïc hieän bôûi taùc ñoäng cô
Nhieät ñoä Topt
Aûnh höôûng cuûa cô Aûnh höôûng cuûa nhieät Aûnh höôûng toång coäng
3.1.3 Trộn phân bố và trộn phân tán
• Quá trình trộn được phân biệt thành:
– Trộn phân bố
a. Trộn phân bố
• Trộn phân bố là quá trình phân bố các chất độn vào
khối polymer liên tục.
• Không chú ý đến vấn đề pha phân tán là hạt sơ cấp
hay tập hợp hạt độn. Chỉ chú ý đến sự đồng đều của hạt ở mức độ vĩ mô.
• Trong quá trình trộn yêu cầu độ lớn của lực tác
b. Trộn phân tán
• Các hạt độn phải bị phá vỡ và chất độn phân tán
dưới dạng các hạt sơ cấp.
• Để phân tán hạt độn dưới dạng sơ cấp, lực tác
động phải đủ lớn để thắng lực hút giữa các hạt
sơ cấp.
3.1.4 Cơ chế quá trình trộn
• Khi trộn vật liệu hạt, các hạt chịu tác dụng của
những lực có hướng khác nhau và chuyển động của hạt chính là hệ quả tác động hỗn hợp của các lực đó.
• Ngoài ra cơ chế trộn còn phụ thuộc vào cấu trúc
Các quá trình cơ bản trong các máy
trộn
Tạo các lớp trượt với nhau theo các
mặt phẳng Trộn cắt
Chuyển dịch một nhóm hạt từ vị trí
nay đến vị trí khác Trộn đối lưu
Thay đổi vị trí của từng hạt riêng lẻ Trộn khuếch tán
Phân tán từng phân tử do va đập
vào thành thiết bị Trộn va đập
Biến dạng và nghiền nhỏ từng bộ
3.2 GiỚI THIỆU MỘT SỐ THIẾT BỊ
TRỘN
3.2.1 Máy cán 2 trục (máy trộn hở)
3.2.2 Máy trộn kín
• Hai bánh răng điều chỉnh khe hở giữa hai trục được bố trí hai bên phía thao tác. a. Cấu tạo: Gồm 2 trục rỗng làm bằng thép, quay ngược chiều nhau. Sát mặt trong của trục có bố trí hệ thống đường ống cho nước giải nhiệt chạy qua.
Ở 2 đầu trục có bộ phận giống như lưỡi gà có thể điều
chỉnh ra vào được, có nhiệm vụ tránh cho lớp vật liệu dồn về 2 đầu trục khó cắt hoặc điều chỉnh chiều rộng tấm khi xuất tấm.
Phía dưới là khay hứng nguyên liệu rơi ra.
b. Nguyên lý làm việc
• Máy cán 2 trục làm việc gián đoạn. Cụm chi tiết làm
việc là 2 trục rỗng, đặt song song trên cùng một mặt phẳng nằm ngang.
• Các trục này quay với vận tốc khác nhau và ngược chiều.
• Tỷ số vận tốc dài giữa 2 trục gọi là tỷ tốc (f)
• Tỷ tốc là thông số quan trọng cần lưu ý khi sử dụng
máy cán 2 trục.
Nguyên lý làm việc
• Vật liệu gia công khi đưa vào máy bị các trục quay
ngược chiều kéo vào khoảng giữa 2 trục nhờ lực liên kết nội và lực ma sát của vật liệu với bề mặt trục.
• Lực cắt và lực nén càng gia tăng khi vật liệu càng đi
sâu vào khe trục tương ứng với sự gia tăng của ứng suất trượt và ứng suất nén..
• Các ứng suất này gây biến dạng trong khối vật liệu
và làm vật liệu chảy qua khe trục.
• Các biến dạng tạo nên bề mặt tiếp xúc mới giúp quá
trình phân tán các phụ gia vào khối polymer dễ dàng hơn.
• Các ứng suất phát sinh càng lớn, biến dạng càng
mạnh mẽ khi tỷ tốc càng cao và khe hở trục càng
bé.
• Dưới tác dụng của ma sát nội và ngoại, khối vật liệu
sẽ nóng lên dễ dàng tạo thành một khối đồng nhất và liên tục.
• Ra khỏi khe trục, tấm vật liệu thường bám vào bề
mặt trục trước (có vận tốc dài bé).
• Để đạt được độ đồng nhất và sự mềm dẻo cần
Vận hành và thao tác
• Mở nước giải nhiệt tối đa cho trục quay.
• Mở động cơ vận hành
• Mở cự ly khe trục theo yêu cầu
• Đặt cao su lên trục trước để cao su đi vào khe hở hai
trục.
• Cho cao su đi qua khe hở vài lần để đạt độ dẻo cần thiết.
• Cho các phụ gia vào (phụ gia khó phân tán cho trước, dễ
phân tán cho sau. Phụ gia rắn cho trước, lỏng cho sau)
• Thực hiện cắt đảo, cán đổi đầu, gấp tam giác… để trộn
đều phụ gia.
Các công dụng của máy cán 2 trục
Mục đích Giải thích Tỉ tốc f
Sơ luyện làm mềm cao su trước khi cho phụ gia. 1 – 1,07
Hỗn luyện trộn hệ lưu hóa vào hỗn hợp cao su 1 – 1,07
Xuất tấm 1
Gia nhiệt cho hỗn hợp polymer đến nhiệt độ cần
thiết 1,22 – 1,27
Cán dập nghiền sơ bộ cao su cũ, nhựa hỏng …
trong quá trình tái sinh nguyên liệu 2,42 – 2,55
Cán nghiền nghiền mịn cao su cũ, nhựa cũ, nhựa
nhiệt rắn 2,55 – 4
Cán lọc
loại các vật liệu dạng sợi, các chất bẩn cơ học trong cao su cũ trước khi tiến hành tái sinh.
Trục cán có dạng đặc biệt lớn ở giữa, nhỏ ở hai đầu giống như quả bom.
Nhược điểm:
• Hiệu quả trộn thấp nên thời gian của một chu kì
trộn dài, năng lượng tiêu tốn cho đơn vị khối lượng nguyên liệu lớn hơn so với các thiết bị khác.
• Thao tác nặng nhọc, vất vả.
• An toàn lao động và vệ sinh công nghiệp thấp.
Ưu điểm:
• Có thể sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau như
sơ luyện, hỗn luyện, xuất tấm, gia nhiệt… trong đó có những chức năng mà máy trộn kín không thực hiện được (xuất tấm).
Cấu tạo: • Gồm 1 buồng có 2 roto hình quả trám quay ngược chiều nhau. • Thể tích buồng trộn được giới hạn bằng một quả nén có tác dụng nén các nguyên liệu xuống buồng máy và chịu tác dụng của các trục quay.
• Hệ thống nước giải
nhiệt được bố trí xung quanh buồng trộn và cả trong trục roto.
Nguyên lý hoạt động
• Khi roto quay vật liệu bị đảotrộn, mạnh nhất ở vùng 2 roto gặp nhau.
• Phần vật liệu nằm ở đỉnh roto và vách buồng trên sẽ xuất hiện các ứng suất trượt, gây nên các biến dạng trượt, giúp phân tán các chất được dễ dàng.
• Các ma sát ngoại và nội trong khối vật liệu sẽ làm nóng khối vật liệu tạo thành một khối đồng nhất và liên tục.
• Nhiệt độ của khối vật liệu được
điều chỉnh bằng hệ thống nước giải nhiệt ở vỏ máy và trong trục roto có thể cho nước giải nhiệt hoặc hơi gia nhiệt vào.
• Các phụ gia và polymer được cho vào máy qua cửa nạp liệu. Sau một thời gian trộn nhất định, hỗn hợp được tháo ra ở cửa tháo liệu dưới dạng khối.
• Để thuận tiện cho việc gia công tiếp theo, khối vật liệu thường phải đưa qua máy cán 2 trục để cán thành
Công dụng
:
• Thường dùng hỗn luyện cao su
Ưu điểm:
• Hiệu quả trộn , năng suất trộn cao
• An toàn vệ sinh công nghiệp tốt
Các thông số gia công:
• Hệ số làm đầy
• Nhiệt độ vách buồng trộn
• Vận tốc roto
Phân tán ZnO trong cao su
Nhieät ñoä voû maùy (0C) Nhieät ñoä cuoái cuøng (0C) Thôøi gian troän (phuùt) Vaän toác roto (RPM) Naêng löôïng tieâu hao (KWH) Möùc ñoä phaân taùn töông ñoái 50 92.5 3 69 398 1 65 100.0 3 69 380 2 80 107.5 3 69 379 3 50 80.0 4 35 268 3 50 92.5 3 69 398 1 50 105.0 2 137 532 2a. Máy trộn Ribbon
• Cấu tạo: gồm bồn trộn, dao trộn xoắn và các thành phần truyền động
• Ứng dụng: Máy trộn ribbon thường được sử dụng cho bột có tính nhớt, nhão hoặc dính kết, hạt.
1. Động cơ 2. Thùng trộn 3. Vít
4. Cửa nạp liệu 5. Chân đỡ
6. Cửa tháo liệu 7. Ống khuếch tán 8. Cánh gạt
Nguyên lý làm việc:
• Hỗn hợp được đưa vào máng cấp liệu (4), được phần
dưới của vít trộn (3) nâng lên ống khuếch tán (7) và đảo trộn.
• Khi hỗn hợp đi hết chiều cao của ống khuếch tán, nhờ
lực ly tâm của cánh vít (3), hỗn hợp được đánh văng vào thùng trộn (2) và rơi xuống phần hình côn của thùng.
• Tại đây vật liệu lại được vít trộn nâng lên vào ống
khuếch tán. Quá trình này được thực hiện lặp đi lặp lại nhiều lần.
CHƯƠNG 4
CÔNG NGHỆ ÉP PHUN
4.1 GIỚI THIỆU CÔNG NGHỆ ÉP PHUN
4.1.1 Sản phẩm ép phun
4.1.2 Nguyên lý chung
4.2 CẤU TẠO MÁY ÉP PHUN
4.2.1 Hệ thống phun
4.2.2 Hệ thống hỗ trợ ép phun
4.2.3 Hệ thống kẹp
4.2.4 Hệ thống điều khiển
4.2.5 Hệ thống khuôn
Chi tiết máy lạnh
Đặc điểm sản phẩm ép phun
• Nguyên liệu thường là
nhựa nhiệt dẻo
.
• Có hình dạng từ đơn giản đến phức tạp.
• Không
gia công được các sản phẩm
Nguyên liệu dạng hạt được cho vào phễu nạp liệu rồi rơi vào rãnh vít. Trục vít quay tròn đưa nguyên liệu tiến về phía trước. Trong quá trình nguyên liệu tiến về phía trước, nó bị nóng chảy dần dần thành dạng lỏng nhờ nguồn nhiệt truyền từ vỏ xylanh và nhiệt nội sinh của nguyên liệu do ma sát. Khi đến đầu trục vít nguyên liệu đã chuyển thành dạng lỏng hoàn toàn. Lúc này trục vít chuyển động tịnh tiến về phía trước tạo nên một áp lực rất lớn ép dòng nhựa lỏng phun vào khuôn.
Sau khi nhựa đã điền đầy vào lòng khuôn, trục vít lui về để tiếp tục lấy nhựa cho chu kì sản phẩm tiếp tiếp theo, còn ở trong khuôn, khi sản phẩm đã được định hình và làm nguội đến nhiệt độ cần thiết thì khuôn mở ra, sản phẩm được lấy ra ngoài.
4.2.1 Hệ thống phun
Nhiệm vụ: đƣa nhựa vào khuôn thông
qua các quá trình:
cấp nhựa
làm chảy dẻo nhựa phun nhựa lỏng vào khuôn.
Hệ thống phun
Phễu cấp liệu
: chứa vật liệu nhựa dạng
Hệ thống phun
Khoang chứa liệu (xylanh):
Là nơi chứa nhựa. *
• Cấu tạo xylanh gồm 2 lớp: lớp ngoài chịu lực
thường đúc bằng gang hoặc thép, lớp trong thường làm bằng thép không gỉ để chịu tác dụng ăn mòn hóa học và chống mài mòn.
• Bao quanh lớp vỏ bên ngoài xylanh là các băng gia
nhiệt hay còn gọi là các vòng nhiệt. Vòng nhiệt thực ra là các điện trở, khi được đốt nóng, lượng nhiệt này truyền tới xylanh, từ xylanh sẽ truyền qua nhựa làm nhựa nóng chảy. Nhiệm vụ quan trọng của xylanh là tạo bề mặt truyền nhiệt. Nhiệt lượng làm nóng chảy nhựa cung cấp từ 2 nguồn, nguồn thứ nhất do xylanh cấp, nguồn thứ 2 là nhiệt nội sinh do quá trình cắt, xé, đảo trộn nguyên liệu trong khoang trộn.
Các băng gia nhiệt (vòng nhiệt)
• Nhiệm vụ: cung cấp nhiệt cho xylanh.
• Trên một máy ép phun thường có nhiều
Trục vít
• Vai trò: tải nhựa, nén, làm chảy dẻo và tạo áp lực
để đẩy nhựa nóng chảy phun vào khuôn.
• Thông số của trục vít: chiều dài L, đường kính D,
Trục vít
Vùng cấp liệu (Feed zone):
- Chiều sâu cánh vít lớn nhất và hầu nhƣ không đổi.
Trục vít
Vùng nén/ vùng chuyển tiếp (Transition/ compression section): - Đường kính ngoài trục vít không đổi nhưng chiều sâu cánh vít nhỏ dần từ vùng cấp liệu đến cuối vùng định lượng.
Nhựa bị nén chặt vào thành trong của khoang chứa liệu tạo ra nhiệt ma sát.
Trục vít
Vùng định lượng (Metering section):
Chiều sâu cánh vít bé nhất và hầu như không đổi.
cung cấp nhiệt để vật liệu chảy dẻo một cách đồng
Trục vít
Để đánh giá được khả năng làm chảy dẻo vật liệu của trục vít cao hay thấp người ta dựa vào hai thông số chính là: L/D và Df/Dm.
• Tỉ lệ L/D nhỏ nhất là 20:1
Cấu tạo của bộ hồi tự hở: gồm đầu trục vít (tip), đế (seat), giữa đầu trục vít và đế có một phần lõm vào (phần eo), trên eo có vòng chắn (check-ring). Đường kính trong của vòng chắn lớn hơn đường kính của eo để vòng chắn có thể chuyển động tới lui trong khoảng eo này.
Nguyên lý hoạt động: Khi trục vít lùi về thì vòng chắn di chuyển về hướng vòi phun và cho phép nhựa chảy về phía trước đầu trục vít. Còn khi trục vít tiến tới thì vòng chắn sẽ di chuyển về hướng phễu và đóng kín với đến (seat) không cho nhựa chảy ngược về phía sau.
Chức năng: của bộ hồi tự hở giống như 1 cái van tự động, khi thì mở ra cho nhựa từ hướng phễu nạp tiến về phía trước để phun vào khuôn, còn khi trong
khuôn đã điền đầy nhựa thì nó đóng lại để ngăn nhựa trong khuôn bị trào ngược về phía phễu nạp liệu.
Vòi phun (nozzle)
Cuống phun (Sprue)
vòi phun
Cuống• Vòi phun là chi tiết lấp góc ở đầu phía
trước của xylanh, nó là cầu nối giữa
xylanh và khuôn trong quá trình phun
nhựa vào nòng khuôn.
• Giữa vòi phun và khoảng tạo hình của
khuôn là cuống phun (sprue) và hệ
Cấu tạo vòi phun
• Để đảm bảo nhựa vẫn duy trì trạng thái nóng chảy trước khi đi vào khuôn, bên ngoài vòi phun có đặt vòng nhiệt. Nhiệt độ ở vòi phun nên được cài đặt lớn hơn nhiệt độ chảy của vật liệu.
• Trong quá trình phun nhựa lỏng vào khuôn, vòi phun phải thẳng hàng với bạc cuống phun và đầu vòi phun nên được lắp kín với phần lõm của bạc cuống phun thông qua vòng định vị để đảm bảo nhựa không phun ra ngoài và tránh mất áp.
• Thông thường người ta quan tâm đến một số thông số như: Đường kính lỗ của vòi phun khoảng 3 - 6mm. Đối với các sản
phẩm có khối lượng lớn đường kính của vòi phun có lỗ khoan lớn hơn 6mm.
Đường kính lỗ của đầu vòi phun phải nhỏ hơn đường kính lỗ của bạc cuống phun một chút (khoảng 0.125 – 0.75mm) để cuống phun dễ thoát ra ngoài và tránh cản dòng.
Chiều dài vòi phun nên dài hơn chiều sâu của bạc cuống phun (để tạo dòng ổn định trước khi vào bạc cuống phun).
4.2.2 Hệ thống hỗ trợ ép phun
• Nhiệm vụ:
- Điều khiển các chuyển động tới lui
hoặc quay tròn của trục vít.
- Việc điều khiển chuyển động này có
thể thực hiện bằng
hệ thống thủy lực
,
Nguyên tắc hoạt động của hệ thống
thủy lực
4.2.3 Hệ thống kẹp (đóng mở khuôn)
Nhiệm vụ:
• Làm bệ đỡ và điều khiển sự di chuyển
các bộ phận của khuôn (đóng, mở
khuôn, kẹp chặt khuôn trong quá trình
phun nhựa vào khuôn, lói sản phẩm).
• Cơ cấu đóng mở khuôn có thể là hệ
thống khóa thủy lực, hệ thống khóa cơ
hoặc kết hợp cả hai.
4.2.4 Hệ thống điều khiển
• Nhiệm vụ: đảm bảo tính thống nhất và
lặp lại trong quá trình vận hành máy.
• Nó kiểm soát và điều khiển các thông số
của quá trình như: nhiệt độ, áp suất, tốc
độ phun, vị trí và tốc độ trục vít, …
CHƯƠNG 4
CÔNG NGHỆ ÉP PHUN
4.1 Giới thiệu công nghệ ép phun
4.2 Cấu tạo máy ép phun
4.3 Chu kz ép phun
4.4 Các thông số kỹ thuật của quá trình ép
phun
4.5 Một số hướng dẫn điều chỉnh khi sản
phẩm có khuyết tật
4
.3 Chu kz ép phun
• Quá trình ép phun có thể chia thành 2
giai đoạn:
–Giai đoạn nhựa hóa
–Giai đoạn đúc.
Giai đoạn nhựa hóa
• Giai đoạn này bắt đầu từ lúc trục vít bắt đầu
chuyển động quay tròn và lùi về phía sau.
Khi trục quay tròn nguyên liệu từ phễu nạp
liệu rơi vào rãnh vít và được chuyển về phía
trước đi vào vùng đốt nóng.
• Do đầu phun kín nên nhựa lỏng ở đầu vít sẽ
đẩy vít về phía sau đến một mức độ nhất
định thì dừng lại.
• Khi hệ thống đóng khuôn đã khép kín hai
nửa khuôn, quá trình bước sang giai đoạn
hai.
Giai đoạn đúc
• Hệ thống thủy lực làm việc đẩy vít tiến về phía
trước, khép kín đầu phun và ống lót rãnh
chính, đồng thời tạo áp suất đẩy nhựa lỏng
thoát qua đầu phun vào rãnh và đến vùng tạo
hình của khuôn.
• Lưu ý: đầu phun chỉ cho nhựa thoát ra khi áp
suất nhựa vào đầu phun đạt đến một giá trị
nhất định nào đó.
• Nhựa lấp đầy vùng tạo hình. Sau khi lấp đầy,
áp suất được duy trì không đổi tương ứng với
đầu trục vít sát đầu phun nhất.
• Đến thời gian cần thiết (thời gian duy trì
áp) vít lùi về phía sau tiến hành nhựa
hóa cho chu kì sau.
• Lưu ý: trước khi vít lùi lại, cụm nhựa hóa
phải lùi ra sau tách rời đầu phun khỏi
ống lót rãnh chính.
• Quá trình kết thúc bằng công đoạn tháo
CHƯƠNG 4
CÔNG NGHỆ ÉP PHUN
4.1 Giới thiệu công nghệ ép phun
4.2 Cấu tạo máy ép phun
4.3 Chu kz ép phun
4.4 Các thông số kỹ thuật của quá trình ép
phun
4.5 Một số hướng dẫn điều chỉnh khi sản
phẩm có khuyết tật
4.4 Các thông số kỹ thuật của quá
trình ép phun
• Nhiệt độ
• Thời gian
• Áp suất
• Hành trình khuôn
• Vận tốc trục vít
4.4.1 Nhiệt độ
• a. Nhiệt độ dòng nhựa trong xylanh
• b. Nhiệt độ khuôn
• c. Hệ thống sấy nhựa
a. Nhiệt độ dòng nhựa trong xylanh
• Nhiệt độ dòng nhựa trong xylanh =
Vỏ
xy lanh cấp + Nội sinh do ma sát
= nhiệt
độ gia công.
• Tmin < T gia công < Tmax
• Tmin = Tnóng chảy + 20
oC
• Trên xylanh chia ít nhất 3 (nhiều nhất 7) vùng
nhiệt theo thứ tự:
• Phễu nạp liệu
Nhiệt thấp Nhiệt cao
Nhiệt thấp.
• Vùng gần phễu nạp liệu:
nhiệt thấp để tránh
truyền nhiệt cho phễu làm chảy nhựa ngay
trong phễu.
• Vùng giữa trục vít:
nhiệt cao để nhựa nóng
chảy.
• Vùng đầu trục vít:
nhựa đã chảy lỏng hết, chỉ
cần duy trì nhiệt cho nhựa, tránh nhựa bị quá
nhiệt.
b. Nhiệt độ khuôn
• Nhiệt độ khuôn cao sẽ gây các ảnh hưởng:
– Chậm hóa rắn nhựa, khi lói sản phẩm bị biến
dạng
– Tăng thời gian của một chu kì
• Nhiệt độ khuôn quá thấp sẽ gây các ảnh hưởng:
– Làm tăng nhanh quá trình hóa rắn
– Sản phẩm chưa kịp điền đầy
• Mục đích của quá trình sấy:
làm giảm lượng
ẩm có trong nhựa để tránh hiện tượng ăn
mòn trong xilanh trộn, tránh hiện tượng
vón cục, bọt khí do ẩm gây ra, tránh kết cấu
xốp không bền vững.
• Các thông số cần cho quá trình sấy nhựa là:
– Tốc độ khí
– Độ ẩm của dòng khí
– Nhiệt độ nóng chảy của vật liệu
– Nhiệt độ dòng khí
– Thời gian sấy
• Nhiệt độ nhựa trong phễu sấy < Nhiệt độ
nóng chảy của nhựa*
• Nhựa dân dụng thường sấy 60 – 80 độ. Nhựa
kỹ thuật thường sấy cao hơn.
• Nhựa nhiệt độ cao dễ bị biến tính thì không
sấy ở nhiệt độ cao. VD: màng co PVC.
d. Hệ thống nước giải nhiệt
• Giải nhiệt cho phễu nạp liệu
• Giải nhiệt cho khuôn
• Giải nhiệt cho dầu thủy lực
• Giải nhiệt cho trục vít (có thể dùng quạt
gió hoặc bằng nước giải nhiệt đi trong
trục vít)
• Cần giải nhiệt cho phễu nạp liệu vì khi nhiệt độ
tại đó tăng bằng nhiệt độ chảy của vật liệu thì
một phần nhựa sẽ bị chảy ra và kết dính lại
ngăn không cho nhựa đi vào khoang trộn dẫn
đến thiếu nhựa trong quá trình phun.
• Cần giải nhiệt cho dầu thủy lực vì khi bơm dầu
thủy lực để thực hiện các chức năng của máy
thì dầu thủy lực nóng lên độ nhớt giảm làm
ảnh hưởng đến các thông số phun, không điều
chỉnh chính xác các hoạt động của máy.
• Cần giải nhiệt cho khuôn để làm nguội sản
phẩm, rút ngắn thời gian hình thành sản
phẩm, tăng năng suất sản phẩm.
Tháp giải nhiệt hoạt động theo nguyên tắc bốc hơi thu nhiệt của môi trường.
4.4.2 Thời gian
• Thời gian của một chu kì ép phun gồm thời
gian của nhiều chu kì con:
Đóng khuôn, Trộn,
Phun, Giữ, Lùi, Giải nhiệt, Mở khuôn, Lói.
• Ý nghĩa của các chu kì con trong quá trình ép
phun: chu kì con cho phép ta chia nhỏ 1 quá
trình vận hành thành những modun nhỏ, do
đó:
– dễ điều khiển và kiểm soát các thông số.
4.4.3 Áp suất
• Mỗi máy ép phun có một
áp suất tổng
(áp suất tại đầu đẩy của bơm). Từ áp
tổng sẽ phân phối cho các hệ thống để
có những áp nhỏ hơn thông qua các
van, gồm:
– Áp suất phun điều khiển vít xoắn
– Áp suất đóng, mở khuôn
– Áp suất lói
– Áp suất lùi
• Áp suất tổng tính bằng atm. Các áp suất
còn lại tính bằng phần trăm áp suất
tổng.*
• VD: Một máy ép phun có áp suất tổng là
150atm. Cài đặt áp lực lói là 60. Nghĩa là
áp lực cài đặt = 150x60/100 atm.
• Các thông số cài đặt là thông số trung
bình. Nếu áp suất cao thì cài > 50, nếu
thấp cài < 50.
• VD: khi phun cần áp cao thì cài > 50, khi
Lực đóng khuôn
• Lực đóng khuôn là lực giữ cho khuôn không bị bong ra khi phun nhựa. Quá trình giữ này thực hiện nhờ áp lực đóng khuôn của hệ thống xi lanh thủy lực và các hệ thống trục khủy.
• Ảnh hưởng của lực đóng khuôn:
• Nếu lực đóng khuôn thiếu thì khuôn không kín, sản
phẩm bị lỗi hoặc không thể hình thành.
• Nếu lực đóng khuôn quá lớn thì tiêu tốn nhiều năng
lượng.